Góc khởi nghiệp

Những thay đổi đáng lưu ý về Đăng ký doanh nghiệp từ ngày 10/10/2018

14/09/2018    4.72/5 trong 7 lượt 
Ngày 23/8/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 108/2018/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 10/10/2018) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Những thay đổi đáng lưu ý về Đăng ký doanh nghiệp từ ngày 10/10/2018
IBC Office – Văn phòng khởi nghiệp xin giới thiệu đến các bạn một số nội dung về đăng ký doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung mà doanh nghiệp cần phải lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Bổ sung Khoản 4:

Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, nghị quyết, quyết định, biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Điều 11. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Sửa đổi:

- Đổi cụm từ “Người thành lập doanh nghiệp” thành “người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp”.

- Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục không cần phải công chứng, chứng thực.

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Sửa đổi Khoản 4:

Không cần Bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc giấy tờ tương đương khác của chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Điều 25. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp

Bổ sung Khoản 6:

Doanh nghiệp có thể đăng ký thay đổi loại hình doanh nghiệp cùng lúc với đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác (trừ thay đổi người đại diện theo pháp luật).

 

Bổ sung điều 25a: Đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Thành phần hồ sơ:

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

- Các hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp ứng với từng loại hình doanh nghiệp.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

Sửa đổi Khoản 2:

Doanh nghiệp có thể đặt địa điểm kinh doanh ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Điều 34. Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu

Sửa đổi Khoản 5:

Trường hợp thông bao mẫu con dấu đã được đăng tải lên Công thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì thông báo về đăng tải thông tin lần trước đó không còn hiệu lực.

Bổ sung Khoản 6:

Trường hợp thực hiện thông báo mẫu con dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp không cần nộp hồ sơ bản giấy đến Phòng đăng ký kinh doanh.

Điều 36. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ

Sửa đổi Khoản 3:

Hồ sơ phải được xác nhận bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh của:

- Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Người được cá nhân có thẩm quyền ký văn bản ủy quyền, trường hợp này kèm theo tài liệu Quy định tại Điều 11 Nghị định 78/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Bổ sung Khoản 4:

Thời hạn để sửa đổi hồ sơ qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày thông báo. Sau thời hạn này, nếu không nộp hồ sơ sửa đổi trên hệ thống thì hồ sơ sẽ bị hủy.

Điều 37. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

Sửa đổi:

Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền của cá nhân đó sẽ thực hiện thủ tục này.

Khi đăng ký không cần thanh toán lệ phí qua mạng điện tử.

Điều 38. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

Sửa đổi:

Cá nhân có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền của cá nhân đó sẽ thực hiện thủ tục này.

Khi đăng ký không cần thanh toán lệ phí qua mạng điện tử.

Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

 Sửa đổi:

- Quyết định, biên bản họp trong trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần đề tăng vốn, không cần nêu những nội dung được sửa trong điều lệ.

- Trong trường hợp giảm vốn điều lệ, thông báo không cần kèm theo báo cáo tài chính tại kỳ gần nhất.

- Trường hợp nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ đã được thông qua hợp pháp, mà có thành viên bị chết, mất tính, ở tù, mất năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký vào danh sách cổ đông, thành viên thì không cần chữ ký của những người đó.

Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Sửa đổi:

Quyết định, biển bản họp của Hội đồng thành viên không cần phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ.

Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Sửa đổi:

Quy định lại, doanh nghiệp chỉ thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong trường hợp: Cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua.
Cổ đông chưa thanh toán cổ phần khi đến hạn sẽ bị xóa khỏi danh sách cổ đông sáng lập.

Thời hạn để thực hiện việc thông báo là trong vòng 30 ngày kể từ ngày kế thúc thời hạn thanh toán.

Điều 55. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sửa đổi:

Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Điều 58. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sửa đổi Khoản 3:

Trường hợp thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không trung thực, chính xác thì Phòng Đăng ký cho cơ quan có thẩm quyền xử lý và yêu cầu làm lại hồ sơ. Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

                                                                                                                         Nguồn: Pháp luật khởi nghiệp
                                                                                                                         Biên tập: Hiếu Hiếu